SQL là chuẩn ngôn ngữ ANSI để truy cập và thao tác trên CSDL. SQL đã phát triển vượt xa so với mục đích ban đầu là để phục vụ các hệ quản trị cơ sở dữ liệu đối tượng-quan hệ.

SQL là gì?
- SQL là viết tắt của Structured Query Language (ngôn ngữ truy vấn cấu trúc)
- SQL cho phép bạn truy cập vào CSDL.
- SQL là một chuẩn ngôn ngữ của ANSI.
- SQL có thể thực thi các câu truy vấn trên CSDL.
- SQL có thể lấy dữ liệu từ CSDL.
- SQL có thể chèn dữ liệu mới vào CSDL.
- SQL có thể xoá dữ liệu trong CSDL.
- SQL có thể sửa đổi dữ liệu hiện có trong CSDL.
- SQL có thể phân quyền trên bảng, thủ tục và hiển thị
SQL là một chuẩn nhưng ...
Mặc dù SQL là một chuẩn của ANSI (American National Standards Institute - Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa kỳ) về truy xuất các hệ thống CSDL. Và SQL có rất nhiều các phiên bản khác nhau. Tuy nhiên để đáp ứng được chuẩn của ANSI chúng phải hỗ trợ ít nhất các câu lệnh thiết yếu như (SELECT, UPDATE, DELETE, INSERT, WHERE ...)
SQL hoạt động với hầu hết các chương trình CSDL như MS Access, MySQL, DB2, Informix, MS SQL Server, Oracle, Sybase v.v...
Lưu ý: Hầu hết các chương trình CSDL hỗ trợ SQL đều có phần mở rộng cho SQL chỉ hoạt động với chính chương trình đó.
Sử dụng SQL trên website của bạn
Khi xây dựng một website sử dụng một vài thông tin từ một CSDL, bạn cần những điều sau:
- Một RDBMS (Relational database management system - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ). Ví dụ: MS Access, MySQL, MSSQL, Oracle, DB2 ...
- Một ngôn ngữ kịch bản máy chủ. Ví dụ: PHP, ASP , JSP ...
- SQL
- HTML / CSS
- Javascript
- AJAX
- ...
RDBMS
- RDBMS là viết tắt của Relational database management system - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ.
- RDBMS là nền tảng của cho SQL và hầu hết các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện đại như MSSQL, DB2, Oracle, MySQL, MS Access ...
- Thông tin trong RDBMS được lưu trữ trong các đối tượng CSDL được gọi là bảng.
- Một CSDL thường bao gồm một hoặc nhiều bảng (table). Mỗi bảng được xác định thông qua một tên (ví dụ Customers hoặc Orders). Bảng chứa các mẩu tin - dòng (record - row), là dữ liệu của bảng.

Một ví dụ về một bảng có tên là Customers
Bảng ở trên bao gồm 10 tuple (hàng), mỗi tuple tương ứng với một khách hàng, và 11 cột (CustomerID, CompanyName, ContactName, ContactTitle,....).
Câu lệnh truy vấn SQL
Với SQL ta có thể truy vấn CSDL và nhận lấy kết quả trả về thông qua các câu truy vấn.
Ví dụ một câu truy vấn như sau:
SELECT CustomerID, ContactName FROM Customers
Sẽ trả về kết quả như sau:

Lưu ý: -Một số hệ CSDL đòi hỏi câu lệnh SQL phải kết thúc bằng một dấu chấm phẩy (;). Ở bài viết này Thư Viện Webmaster sử dụng MSSQL sẽ không dùng dấu chấm phẩy.
-SQL không phân biệt chữ hoa chữ thường.
SQL là ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML - Data Manipulation Language)
SQL là cú pháp để thực thi các câu truy vấn. SQL cũng bao gồm cú pháp để cập nhật - sửa đổi, chèn thêm và xoá các mẩu tin.
Sau đây là danh sách các lệnh và truy vấn dạng DML của SQL:
- SELECT - lấy dữ liệu từ CSDL.
- UPDATE - cập nhật/sửa đổi dữ liệu trong bảng.
- DELETE - xoá dữ liệu trong bảng.
- INSERT INTO - thêm dữ liệu mới vào bảng.
SQL là ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL - Data Definition Language)
Phần DDL của SQL cho phép tạo ra hoặc xoá các bảng. Chúng ta cũng có thể định nghĩa các khoá (key), chỉ mục (index), chỉ định các liên kết giữa các bảng và thiết lập các quan hệ ràng buộc giữa các bảng trong CSDL.
Các lệnh DDL quan trọng nhất của SQL là:
- CREATE TABLE - tạo ra một bảng mới.
- ALTER TABLE - thay đổi cấu trúc của bảng.
- DROP TABLE - xoá một bảng.
- CREATE INDEX - tạo chỉ mục (khoá để tìm kiếm - search key).
- DROP INDEX - xoá chỉ mục đã được tạo.
Trần Lê Đồng / Thư Viện Webmaster
Kỳ tiếp theo: Tìm hiểu câu lệnh "SELECT" trong SQL


















. Có link


Help
Thông báo mới
RSS Feed